NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 4/11 – 8/11/2013)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: ổn định so với tuần trước. Lãi suất huy động của các NHTM Nhà nước và một số NHTM cổ phần có thanh khoản tốt ở mức thấp hơn trần lãi suất theo quy định của NHNN. Hiện nay, mặt bằng lãi suất huy động của các TCTD phổ biến: Lãi suất không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng từ 1-1,2%/năm, kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng khoảng 5-7%/năm, kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng khoảng 6,5-7,5%/năm, kỳ hạn trên 12 tháng khoảng 7,5-9%/năm.
- Lãi suất huy động USD: ổn định so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất huy động USD phổ biến bằng mức trần do NHNN quy định là 0,25%/năm đối với tiền gửi của tổ chức và 1,25%/năm đối với tiền gửi của dân cư.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay bằng VND: ổn định so với tuần trước. Trong tuần, có Ngân hàng TMCP An Bình dành 1.300 tỷ đồng cho vay khách hàng cá nhân với lãi suất cố định 8,99%/năm trong 3-6 tháng đầu tiên của khoản vay nhằm bổ sung kịp thời nguồn vốn chi phí thấp, tạo động lực cho các khách hàng thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong những tháng cuối năm 2013. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở mức thấp 7-9%/năm; lãi suất cho vay lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác ở mức 9-10,5%/năm ở khối NHTM Nhà nước, 9,5-11,5%/năm ở khối NHTM cổ phần; trong đó, một số doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, phương án, dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả đã được các NHTM cho vay với mức lãi suất chỉ 6,5-7%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: phổ biến 4-7%/năm; trong đó, các NHTM Nhà nước là 4-5%/năm đối với ngắn hạn, 6-7%/năm đối với trung và dài hạn; các NHTM cổ phần khoảng 5-6%/năm đối với ngắn hạn, 6,5-7%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
9,0-10,5 |
11,5-12,8 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
7,0-9,0 |
11,0-12,0 |
|
USD: |
4,0-5,0 |
6,0-7,0 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
9,5-11,5 |
12,0-13,0 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
8,0-9,0 |
11,0-12,0 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,5-7,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch:
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 100.105 tỷ đồng, bình quân khoảng 20.021 tỷ đồng/ngày; bằng USD quy đổi ra VND đạt 46.622 tỷ đồng, bình quân khoảng 9.324 tỷ đồng/ngày.
Các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (chiếm 36% tổng doanh số VND), 1 tuần (chiếm 36%) và 2 tuần (chiếm 14%). Trong khi đó, các giao dịch kỳ hạn trên 6 tháng phát sinh không đáng kể. Các giao dịch USD cũng có xu hướng tương tự với doanh số của các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần lần lượt chiếm 52,4%, 17% và 12% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường ở các kỳ hạn dưới 1 tháng có xu hướng tăng so với tuần trước. Trong đó, mức tăng của các kỳ hạn từ qua đêm, 1 tuần và 2 tuần lần lượt là 0,6%, 0,59% và 0,43%/năm. Ngược lại, lãi suất giao dịch bình quân của kỳ hạn từ 1 tháng đến 3 tháng giảm từ 0,02%/năm đến 0,16%/năm.
- Đối với các giao dịch bằng USD: lãi suất bình quân kỳ hạn từ qua đêm đến 1 tháng giảm từ 0,03%/năm (kỳ hạn qua đêm) đến 0,11%/năm (kỳ hạn 1 tháng) với các mức lãi suất từ 0,17%/năm đến 0,35%/năm. Trái lại, lãi suất giao dịch bình quân kỳ hạn 3 tháng tăng 0,15%/năm.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
|
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
1 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
VND |
3,86 |
4,36 |
4,60 |
4,94 |
5,73 |
7,18 |
- |
USD |
0,17 |
0,26 |
0,35 |
0,35 |
0,89 |
1,32 |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối và tỷ giá tiếp tục diễn biến ổn định. Thanh khoản của thị trường tốt, các tổ chức tín dụng mua ròng ngoại tệ từ khách hàng. Ngày cuối tuần, tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại phổ biến quanh mức 21.080/ 21.120 đ/USD.
NHNN VN