Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile Bank
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Hợp tác nghiên cứu

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA DÂN CƯ NÔNG THÔN, VÙNG SÂU, VÙNG XA; VÀ GỢI Ý CHO VIỆT NAM

23/12/2014 16:10:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng hay nói rộng hơn là nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính (financial inclusion) được định nghĩa đơn giản là tăng tỷ lệ cá nhân và doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ tài chính, mà cơ bản nhất là tiệt kiệm, tín dụng, thanh toán và bảo hiểm. Đây được coi là điều kiện tiên quyết cho việc đạt được tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững (UNDP, 2010; WB, 2013).

Tại các nước đang phát triển, một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển là hoạt động xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Trong đó, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng là giải pháp hiệu quả, kích thích các hoạt động tạo thu nhập, giúp người dân kiểm soát tình hình tài chính của mình, từng bước vượt khỏi đói nghèo. Tại Việt Nam, dân số hiện nay là 90 triệu người trong đó hơn 70% dân cư sống ở vùng nông thôn với tỷ lệ hộ nghèo chiếm đến 95% của cả nước. Như vậy, rõ ràng vẫn còn khoảng trống rất lớn cho việc phát triển tài chính chính thức ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đòi hỏi chúng ta cần lựa chọn các mô hình, phương pháp giải quyết phù hợp thông qua quá trình nghiên cứu thực trạng ở Việt Nam cũng như học hỏi kinh nghiệm quốc tế.

1. Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của dân cư nông thôn, vùng sâu, vùng xa

Freedom from Hunger (FFH) là một tổ chức quốc tế có hoạt động TCVM ở châu Phi. FFH đã tìm kiếm các đối tác – chủ yếu là ngân hàng hoặc các tổ chức chính thức của Chính phủ - phù hợp với tiêu chí hoạt động cũng như mô hình của FFH. Đối tác có thể là các tổ chức chưa từng có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ TCVM, nên nhân viên sẽ được đào tạo và cung cấp các hỗ trợ kĩ thuật với các phương thức tài chính phù hợp cho đối tượng thu nhập thấp. Sự phối hợp giữa FFH và các đối tác đảm bảo được rất nhiều yêu cầu, sự chuyên môn hóa về tài chính, giảm chi phí nhờ tận dụng mạng lưới của đối tác, tạo cơ hội cung cấp các dịch vụ tài chính. Cách thức hợp tác trên được cho là rất phù hợp, nhất là với các nước có khuôn khổ luật pháp chưa hoàn thiện, qua đó không những làm cho hoạt động tài chính của các ngân hàng, tổ chức hoạt động an toàn, hiệu quả mà còn giúp cả các đối tượng của TCVM tiếp cận gần hơn các dịch vụ ngân hàng.

Adopem ở Cộng hòa Dominican cũng là một ví dụ điển hình về hiệu quả của chuyên môn hóa, hiện đại hóa hoạt động tài chính. Adopem thực hiện chương trình PDA (Personal Digital Assistants) trong dịch vụ tài chính vi mô: số hóa dữ liệu khách hàng và máy móc hỗ trợ tối đa cho hoạt động tài chính thay vì thuê mướn thêm nhân viên và đã ghi nhận những cải thiện đáng kể. Khách hàng tài chính vi mô đông hơn. Số ngày giữa kế hoạch và giải ngân giảm xuống từ năm ngày đến hai ngày. Chi phí cho thủ tục giấy tờ giảm 60% và chi phí cho việc nhập dữ liệu giảm 50%. Khối lượng công việc nhân viên vay và các biện pháp khác năng suất tăng khoảng 35%.

Swayam Krishi Sangam (SKS) Ấn Độ: ra đời vào năm 1998, SKS cung cấp các sản phẩm TCVM thông qua một mô hình cho vay đối với nhóm phụ nữ nghèo vì mục đích lợi nhuận. SKS vận hành theo mô hình Tập đoàn trách nhiệm hữu phần (Joint Liability Group - JLG). Hình thức tín dụng thực hiện theo nhóm năm thành viên. SKS cung cấp 8 sản phẩm và dịch vụ tài chính cho các khách hàng: vay tạo thu nhập, các khoản cho vay trung hạn, hỗ trợ tang, khoản vay vàng, vay nhà ở, bảo hiểm nhân thọ,… Nhờ chú trọng vào thiết kế các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng, phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng dân cư và sự tiên phong trong phát triển hệ thống thông tin quản lý (MIS) mà SKS đã tiếp cận tới hàng triệu hộ gia đình nghèo trên khắp Ấn Độ. Từ khi thành lập, SKS đã cung cấp 40 triệu USD tín dụng vi mô cho hơn 150.000 phụ nữ ở miền Nam Ấn Độ thông qua 45 chi nhánh và 500 nhân viên.

Technoserve ở Ghana đã phát triển chương trình tín dụng hàng tồn kho ở Ghana cho phép các nhóm nông dân nhận được lợi nhuận từ cây trồng bằng cách cung cấp tín dụng sau thu hoạch thông qua liên kết với một tổ chức tài chính nông thôn. Thay vì bán tất cả các cây trồng thu hoạch khi giá đang thấp nhất để đáp ứng nhu cầu tiền mặt, nông dân quy mô nhỏ trong các cửa hàng kế hoạch cây trồng của họ trong một nhà kho hợp tác quản lý và nhận được một khoản vay khoảng 75-80%. Giá trị của các cây trồng được lưu trữ, phục vụ làm tài sản thế chấp. Khoản vay này cho phép họ để xóa các khoản nợ họ tích lũy và đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngay lập tức. Sau đó, khi giá đã tăng trong mùa, nông dân, hoặc bán cây trồng được lưu trữ hoặc mua lại nó cho tiêu dùng. Đây là mô hình sáng tạo, giải quyết khó khăn đầu ra theo mùa vụ của sản phẩm nông nghiệp, có thể áp dụng hiệu quả tại nhiều quốc gia trên thế giới.

Agensi Kaunseling Dan Pengurusan Kredit (AKPK) ở Malaysia là một tổ chức được thành lập vào năm 2006, được xem như một nhánh của NHTW Malaysia với nhiệm vụ “Làm cho hoạt động quản lý tài chính thận trọng trở thành một phương châm sống” của người Malaysia. Thông qua các kênh truyền thông như hội thảo, các chương trình đào tạo trong nước, giáo dục tài chính tại nơi làm việc, chương trình định hướng cộng đồng…AKPK tổ chức chương trình giáo dục tài chính kết hợp với một vài biện pháp khác như chương trình tư vấn và quản lý nợ nhằm thúc đẩy việc thay đổi hành vi của người đi vay. Chương trình giáo dục tài chính tập trung vào những nguyên tắc tài chính cơ bản, hướng tới các mục tiêu quan trọng trong từng giai đoạn cuộc đời, gồm 6 chương: (i) quản lý dòng tiền, (ii) kiến thức cơ bản về vay vốn, (iii) sử dụng thẻ tín dụng, (iv) mua xe, (v) mua nhà, (vi) tầm quan trọng của việc quản lý nợ. Kể từ năm 2011, đã có gần 200.000 người tham gia và 500.000 người hưởng lợi từ chương trình giáo dục tài chính từ năm 2006.

Luật Đầu tư Công cộng tại Mỹ ra đời vào năm 1977, đã yêu cầu bắt buộc nhiều ngân hàng thương mại phải thực hiện việc đầu tư vào nhóm dân cư nghèo sinh sống tại các khu đô thị, thành phố lớn và cả các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Phương thức nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng đối với những đối tượng này của ngân hàng, tổ chức tài chính ở Mỹ thường thông qua các tổ chức phi chính phủ (NGOs), các tổ chức xã hội. Ban đầu chỉ có một vài tổ chức phải thực thi Điều Luật trên, sau một thời gian thu được kết quả khích lệ, chính quyền liên bang đã mở rộng phạm vi áp dụng rộng hơn đến các tổ chức tài chính, tín dụng trên cả nước, tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng chính thức của người dân, giảm tỷ lệ người dân tiếp cận với dịch vụ tín dụng phi chính thức.

2. Thực trạng khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của dân cư nông thôn, vùng sâu, vùng xa tại Việt Nam

Trong 10 năm trở lại đây, hệ thống các TCTD nói chung và các NHTM Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về cơ cấu sở hữu, loại hình và năng lực hoạt động. Tổng vốn điều lệ của hệ thống ngân hàng đã tăng hơn 13,7 lần trong giai đoạn 2001-2010, với tốc độ tăng trưởng trung bình là 37,5%/năm, tổng tài sản tăng hơn 10 lần với tốc độ tăng khoảng 31%/năm. Giá trị tổng tài sản của toàn hệ thống hiện tại là hơn 6 triệu tỷ đồng, tương đương với khoảng 176% GDP. Hệ thống mạng lưới ngân hàng cũng được mở rộng trên khắp cả nước, vươn đến tận vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch của các NHTM đã tăng gần gấp 3 lần, từ 3.689 đơn vị năm 2005 lên 9.493 đơn vị tính đến 31/12/2013.

Việc nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng đối với dân cư nông thôn, hộ nghèo ngày càng được chú trọng và đạt nhiều tiến bộ nhờ những tổ chức cung ứng tín dụng nông thôn với mạng lưới bao phủ rộng khắp như NHNN&PTNN, hơn 1000 Quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tài chính vi mô và Ngân hàng Chính sách xã hội.

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng để cho vay hộ nghèo, vùng sâu vùng xa, đối tượng chính sách ngày càng được nâng cao. Nhiều chương trình an sinh xã hội được thực hiện theo hướng ưu tiên phát triển giáo dục, y tế, tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống,... tập trung ở một số chương trình như cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh sinh viên, cho vay nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hộ gia đình vùng khó khăn. Chỉ tính riêng nguồn vốn cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến hết năm 2012, đã có trên 21,4 triệu lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi, góp phần giúp trên 2,9 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo, 2,6 triệu hộ nghèo đã cải thiện được đời sống, trên 8,7 triệu lao động được tạo việc làm nhờ vốn vay của chương trình chính sách.

Bên cạnh những kết quả đạt được, khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của dân cư nông thôn, vùng sâu, vùng xa ở Việt Nam còn những hạn chế nhất định như:

  • Độ bao phủ dịch vụ ngân hàng chưa đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước, ở các địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa người dân còn tiếp cận dịch vụ ngân hàng rất khó khăn.
  • Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chưa đa dạng, phù hợp với nhu cầu của người dân ở các địa bàn sinh sống khác nhau. Thiếu các sản phẩm, dịch vụ tài chính thiết kế phù hợp, sẵn có cho khu vực nông thôn, người nghèo. Hoạt động của các tổ chức tài chính nông thôn vẫn chỉ bó hẹp ở dịch vụ cho vay mà chưa khai thác được các hoạt động khác như tiết kiệm, thanh toán mặc dù tiềm năng của những dịch vụ này còn rất lớn.
  • Mức độ tiếp cận dịch vụ ngân hàng chính thức còn thấp, do đó, tỷ lệ người dân vẫn phải tiếp cận khu vực tài chính phi chính thức vẫn còn lớn. Thị trường tín dụng đen vẫn tồn tại và phát triển nhiều ở vùng nông thôn, tỷ lệ số hộ dân tiếp cận với tín dụng phi chính thức ước tính khoảng 20 – 25% dân cư.
  • - Chất lượng dịch vụ chưa cao, nhất là dịch vụ ngân hàng hiện đại như ATM, POS còn có một số những hạn chế, sai sót trong quá trình sử dụng, mạng lưới máy ATM phân bố chưa tiện lợi, khiến cho người dân ở các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa không mặn mà sử dụng.

    - Sự phát triển của các tổ chức tài chính vi mô còn hạn chế. Các TCTCVM bao gồm cả các chương trình NGO cũng chỉ chiếm tỷ trọng 1,84% thị trường tài chính vi mô. Các TCTCVM chưa phát huy được những mặt tích cực và chưa phổ biến rộng rãi ở vùng nông thôn Việt Nam.

       Nguyên nhân của hạn chế

       - Sự phân bố mạng lưới của các ngân hàng thương mại là không đồng đều, tập trung quá mức ở vùng thành thị mà bỏ qua vùng nông thôn. Số xã có đặt điểm giao dịch của các ngân hàng thương mại mới chỉ chiếm khoảng 10% tổng số xã nông thôn và cũng chiếm khoảng 10% trong tổng số điểm giao dịch trên cả nước. Thậm chí còn có những huyện trắng ngân hàng (kể cả NHNN&PTNT) ví dụ như những huyện mới thành lập như Nậm Pồ (Điện Biên), Nậm Nhùn (Lai Châu), Tu Mơ Rông (Kontum), Sốp Cộp (Sơn La). Ở các địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo người dân tiếp cận dịch vụ ngân hàng càng khó khăn do địa lý cách trở.

    - Địa bàn xa xôi, giao thông cách trở đã cản trở người dân đến với dịch vụ ngân hàng, cũng như là các TCTD gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng mạng lưới đến các khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa. Những chi phí giao dịch cao cho những món tiền nhỏ lẻ để đáp ứng nhu cầu của những người thu nhập thấp sẽ khiến cho hoạt động ngân hàng ở vùng nông thôn trở nên kém hiệu quả, dễ gặp rủi ro cao.

    - Trình độ dân trí của một bộ phận người dân thành thị và nông thôn vẫn thấp, đặc biệt là về kiến thức tài chính. Đây là nguyên nhân lớn nhất khiến người dân nhất là người dân ở vùng nông thôn, không tiếp cận đến với dịch vụ ngân hàng. Không có kiến thức tài chính sẽ không hiểu được lợi ích của các dịch vụ ngân hàng như gửi tiền tiết kiệm, tín dụng…Tâm lý người dân nông thôn vẫn thích cất giữ tiền mặt, vàng, tài sản ở nhà mà không cần đến dịch vụ của ngân hàng . Mặt khác, đối với người nghèo thu nhập và nhu cầu chi tiêu của họ là không lớn nên cũng chưa có nhu cầu đối với dịch vụ ngân hàng.

    - Điều kiện cho vay dễ dàng của các tổ chức không chính thức như hiệu cầm đồ, hụi họ khiến cho những người dân nông thôn không muốn đến với ngân hàng là nơi đòi hỏi những điều kiện khắt khe về tài sản thế chấp hoặc phương án kinh doanh. Tình trạng này cũng xuất phát từ tâm lý và văn hóa có từ lâu đời của người dân nông thôn Việt Nam.

  • Gợi ý cho Việt Nam
  • Việt Nam là một trong những quốc gia đạt được thành tích rất đáng tự hào trong công cuộc giảm nghèo trong 2 thập kỷ qua, dù áp dụng theo chuẩn quốc gia hay quốc tế (WB, 2012). Mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng là một trong những giải pháp quan trọng để thực thi vai trò của hệ thống các TCTD đối với tăng trưởng kinh tế, cải thiện chất lượng đời sống của người dân, hỗ trợ công tác xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế bền vững. Từ những hạn chế của Việt Nam và kinh nghiệm nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng đối với khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa của một số quốc gia trên thế giới, một số bài học rút ra là:

    - Khuyến khích các NHTM, các TCTD cung cấp dịch vụ tài chính vi mô sử dụng công nghệ thông tin và viễn thông để cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng từ xa như phát triển các mạng lưới ngân hàng điện tử, phát triển dịch vụ ngân hàng đi kèm với ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông (mobile và internet banking);

    - Tiếp tục chỉ đạo các TCTD trên địa bàn triển khai thực hiện tốt các chương trình, chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; kết hợp giữa cho vay phục vụ sản xuất với cho vay tiêu dùng, xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa;

    - Phát triển đội ngũ nhân lực theo hình thức nhân viên chính thức hoặc thuê ngoài am hiểu về các ngành nghề kỹ thuật nông nghiệp để phát triển sản phẩm phù hợp và an toàn cho khu vực nông nghiệp, nông thôn;

    - Đa dạng hóa các loại hình tín dụng nông thôn. Có giải pháp khuyến khích đáp ứng nhu cầu vay vốn với quy mô lớn nhỏ khác nhau của nông dân, phù hợp với tính mùa vụ của các loại nông sản như mô hình của Technoserve ở Ghana, đảm bảo công bằng trong tín dụng nông thôn, góp phần tăng thu nhập và giảm đói nghèo. Tăng hiệu quả của đồng vốn bằng cách hoàn thiện việc thẩm định dự án, đánh giá mức rủi ro của người đi vay;

    - Đẩy mạnh huy động tiết kiệm. Xoá bỏ quan điểm là người nghèo không thể tiết kiệm, các chương trình tín dụng ngoài việc tập trung vào việc cho vay nên triển khai song song mảng tiết kiệm. Nỗ lực toàn diện để huy động tiền gửi từ dân, cơ cấu lãi suất với những quy định của NHNN về mức trần lãi suất tiền gửi hiện hạn chế các tổ chức tín dụng thu hút tiết kiệm;

    - Xây dựng chương trình giáo dục tài chính nhằm nâng cao năng lực sử dụng các dịch vụ ngân hàng cho người dân. Đưa giáo dục tài chính trở thành một chương trình quốc gia với hai mục tiêu chính: (i) Bảo vệ người tiêu dùng tài chính, và (ii) Nâng cao hiểu biết của người dân đối với các sản phẩm tài chính;

    - Tạo cầu nối giữa tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức. Nếu khai thác và phối hợp được thế mạnh của hai khu vực này sẽ có nhiều nguồn tín dụng với chất lượng cao hơn cho người dân ở nông thôn, nhất là người nghèo, dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa.

    Tài liệu tham khảo

  • PGS.,TS. Nguyễn Kim Anh, ThS. Nguyễn Đức Hải, “Hoạt động tài chính vi mô: Kinh nghiệm của thế giới và bài học cho Việt Nam”.
  • TS. Võ Khắc Thường, ThS. Trần Văn Hoàng, “Tài chính vi mô tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm nhằm hạn chế đói nghèo tại Việt Nam”, 2013.
  • http://www.sbv.gov.vn
  • http://www.gso.gov.vn
  •  

    Vũ Thị Hải Yến

    Phòng nghiên cứu phát triển các định chế tài chính

     


    • aA
    • Các chuyên mục:
    • Hợp tác nghiên cứu
    CÁC TIN KHÁC
    Tổng quan về công tác hoàn thiện thể thể chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng giai đoạn 2011-2015
    01/05/2025
    Tổng quan về công tác hoàn thiện thể thể chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng giai đoạn 2011-2015
    22/12/2015
    Tổng quan về công tác hoàn thiện thể thể chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng giai đoạn 2011-2015
    22/12/2015
    Vai trò của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
    16/12/2015
    Vai trò của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
    16/12/2015
    Một số hạn chế trong việc áp dụng cơ chế lạm phát mục tiêu ở các nước đang phát triển và bài học cho Việt Nam
    30/11/2015
    Một số hạn chế trong việc áp dụng cơ chế lạm phát mục tiêu ở các nước đang phát triển và bài học cho Việt Nam
    30/11/2015
    Tiền điện tử và ảnh hưởng của tiền điện tử tới CSTT
    16/11/2015
    Tiền điện tử và ảnh hưởng của tiền điện tử tới CSTT
    16/11/2015
    Mô hình nào cho NHTW để ổn định tài chính?
    16/09/2015
    Đang hiển thị 1 đến 10 của 94
    • 1
    • 2
    • 3
    • 10
    Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
    CPI
    Lãi suất
    Dự trữ bắt buộc
    Hoạt động thị trường tiền tệ
    • Nghiệp vụ thị trường mở
    • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
    • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
      • Thông báo đấu thầu
      • Kết quả đấu thầu
    • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
    Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản CCHC
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
    Dịch vụ công trực tuyến
    Hoạt động khác
    • Đầu tư, đấu thầu
      • Thông tin đấu thầu
      • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
      • Các dự án đang triển khai
      • Các dự án đã hoàn tất
    • Tài chính vi mô tại Việt Nam
    • Ổn định tài chính
      • Giới thiệu
        • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
        • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
      • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
    • Hợp tác quốc tế
      • Quan hệ với ADB
      • Quan hệ với IMF
      • Quan hệ với IBEC - IIB
      • Quan hệ với WB
      • Quan hệ với AIIB
      • Quan hệ với BIS
      • Quan hệ song phương
        • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
        • Khu vực châu Á
        • Khu vực châu Âu
        • Khu vực châu Mỹ
        • Khu vực châu Phi
        • Khu vực châu Đại Dương
      • Quan hệ đa phương
        • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
        • Giới thiệu tổ chức APEC
        • Giới thiệu tổ chức ASEM
        • Giới thiệu tổ chức WTO
        • Giới thiệu tổ chức ASEAN
        • Giới thiệu SEACEN
    • Công nghệ thông tin
      • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
      • Hỗ trợ kỹ thuật
      • An toàn thông tin
        • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
        • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
        • Văn bản chính sách ANTT
        • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
    • Hoạt động khoa học công nghệ
      • Các chương trình đề tài
      • Kết quả các chương trình, đề tài
      • Hợp tác nghiên cứu
      • Dịch vụ khoa học công nghệ
      • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
    • Tổ chức cán bộ
      • Tuyển dụng
    • Thi đua khen thưởng
      • Văn bản về thi đua khen thưởng
      • Công tác thi đua khen thưởng
      • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
    • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
    • Hoạt động Tổ chức tín dụng
    • Hoạt động đoàn thể
    • Tài chính kế toán
      • Chế độ kế toán của NHNN
        • Văn bản quy phạm pháp luật
        • Văn bản hướng dẫn
      • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
        • Văn bản
        • Tình hình triển khai
      • Chế độ kế toán của TCTD
        • Văn bản quy phạm pháp luật
        • Văn bản hướng dẫn
      • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
    Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
    • Các chính sách của NHNN
    • Các chính sách của TCTD
    • Giải đáp chính sách
    • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
    NHNN với Quốc hội và cử tri
    • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
    • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
    • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
      • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
      • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
    • Hoạt động về công tác Quốc hội
    • Báo cáo, giải trình
      • Báo cáo của NHNN
      • Giải trình của NHNN
    • Tài liệu tham khảo
      • Nghị quyết của Quốc hội
      • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
      • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    • Liên hệ
    Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
    • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
    • Thông tin định kỳ
      • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
      • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
      • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
      • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
      • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
      • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
      • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
      • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
      • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
      • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
      • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
      • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
    • Thông tin bất thường
    Hệ thống các TCTD
    • Ngân hàng
      • Ngân hàng thương mại
        • NHTM Nhà nước
        • NHTM Cổ phần
        • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
        • Ngân hàng liên doanh
      • Ngân hàng Chính sách xã hội
      • Ngân hàng Hợp tác xã
    • TCTD phi ngân hàng
      • Công ty tài chính
      • Công ty cho thuê tài chính
      • TCTD phi ngân hàng khác
    • Tổ chức tài chính vi mô
    • Quỹ tín dụng nhân dân
    • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
    • Văn phòng đại diện
    Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
    • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
      • Văn bản chỉ đạo, điều hành
      • Kết quả triển khai
    • Chương trình khác
      • Kết quả triển khai
      • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
      • Văn bản chỉ đạo, điều hành
      • Kết quả triển khai
    Phổ biến kiến thức
    • Phổ biến kiến thức pháp luật
    • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
      • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
        • Phát hành và điều hòa tiền mặt
        • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
        • Tiền đình chỉ lưu hành
        • Phân biệt tiền thật, tiền giả
        • Bảo vệ tiền Việt Nam
      • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
        • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
        • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
    Tiếp cận thông tin
    • Danh mục thông tin công khai
    • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
    • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
    • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
    • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
    Thanh Tìm kiếm
    TIN VIDEO
    Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
    Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
    TIN ẢNH
    Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
    Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
    TIN ẢNH
    Icon

    Danh bạ liên hệ

    Icon

    Phản ánh kiến nghị

    Icon

    Đường dây nóng

    Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
    Ngân hàng
    ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
    Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
    © cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
    Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
    Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
    Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
    NCSC Certification
    Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
    Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84) 84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
    IPv6 Ready