NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 10/3 - 16/3/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: Sau khi NHNN ban hành Thông tư số 05/2012/TT-NHNN ngày 12/03/2012 điều chỉnh giảm 1%/năm mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng VND của tổ chức, cá nhân tại TCTD; các TCTD đã điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi có kỳ hạn tương ứng với mức giảm chung là 1%/năm, riêng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn ít biến động so với ngày 9/03/2012. Hiện nay, lãi suất tiền gửi phổ biến 3-4%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn, 4-5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn dưới 01 tháng; 11,5-13%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 01 tháng trở lên.
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND tiếp tục ổn định. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu ở mức 14,5-16%/năm, thấp nhất 13,5%/năm; cho vay sản xuất - kinh doanh khác 16,5-20%/năm, thấp nhất 15%/năm, cho vay lĩnh vực phi sản xuất 20-25%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 6-7,5%/năm đối với ngắn hạn; 7,5-9%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường - Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 16,5-17 - Thấp nhất: 15 - Phổ biến: 14,5-16 - Thấp nhất: 13,5 |
18-19 17-18 |
USD |
6,0-6,5 |
6,5-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường - Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 18-19 - Thấp nhất: 16,5 - Phổ biến: 16,5-19 - Thấp nhất: 15 |
19-20 18-20 |
USD |
6,0-7,5 |
7,5-9,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần bằng VND đạt xấp xỉ 174.713 tỷ đồng, bình quân khoảng 34.943 tỷ đồng/ngày; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 84.829 tỷ đồng, bình quân khoảng 16.966 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn như qua đêm và 1 tuần. Doanh số các kỳ hạn này bằng VND đạt khoảng 140.178 tỷ đồng, tương đương 80% tổng doanh số giao dịch bằng VND. Doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 56.612 tỷ đồng, tương đương 67% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân VND kỳ này giảm đối với các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần, 3 tuần và 1 tháng; các mức giảm từ 0,17% đến 0,78% so với tuần trước. Các kỳ hạn còn lại lãi suất bình quân tăng, trong đó các kỳ hạn từ 2 tháng đến 6 tháng lãi suất tăng tương đối với mức tăng từ 0,51% đến 0,67%. Kỳ này không phát sinh giao dịch các kỳ hạn dài từ 9 tháng trở lên.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân USD kỳ hạn 2 tuần và 2 tháng tiếp tục tăng so với kỳ trước với mức tăng lần lượt là 0,24% và 0,58%. Các kỳ hạn còn lại lãi suất bình quân có xu hướng giảm với các mức giảm từ 0,01% (kỳ hạn 1 tuần) đến 0,86% (kỳ hạn 6 tháng). Kỳ này không phát sinh giao dịch kỳ hạn 9 tháng và 12 tháng.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
11,71 |
11,03 |
11,14 |
12,86 |
12,59 |
13,32 |
13,82 |
14,88 |
- |
- |
- |
USD |
0,47 |
0,73 |
0,99 |
0,59 |
1,06 |
1,62 |
2,57 |
3,60 |
- |
- |
2,68 |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối tiếp tục diễn biến ổn định. Các doanh nghiệp xuất khẩu vẫn tích cực bán ngoại tệ cho các Tổ chức tín dụng. Thanh khoản ngoại tệ toàn hệ thống được cải thiện thể hiện qua xu hướng mua ròng của các Tổ chức tín dụng. Tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.810/ 20.870 đ/USD.
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM