NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 11/6 - 15/6/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: sau khi NHNN ban hành Thông tư số 19/2012/TT-NHNN ngày 08/6/2012, các TCTD đã điều chỉnh các mức lãi suất huy động, trong đó, phần lớn TCTD áp dụng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng. Hiện nay, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn hiện ở mức 1,5-2%/năm; lãi suất tiền gửi dưới 01 tháng phổ biến 2%/năm; lãi suất tiền gửi trên 01 tháng đến 12 tháng ở mức 8,8-9%/năm, lãi suất tiền gửi trên 12 tháng ở mức 8-11%/năm. Một số ít các TCTD ấn định lãi suất kỳ hạn 13 tháng ở mức 11,5-14%/năm nhưng kỳ hạn trên 13 tháng ở mức thấp hơn.
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5% - 1%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND: Trong tuần, một số ngân hàng tiếp tục điều chỉnh giảm lãi suất cho vay, cụ thể: Ngân hàng Tiên Phong triển khai gói tín dụng quy mô 3.000 tỷ đồng với lãi suất 12,5% - 14% đối với các khoản vay đầu tư sản xuất kinh doanh; Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng triển khai gói tín dụng 1.900 tỷ đồng với lãi suất 12% trong 3 tháng đầu tiên đối với các khoản vay mua nhà, ô tô. Hiện nay, lãi suất cho vay nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ phổ biến ở mức 12-13%/năm, cho vay sản xuất kinh doanh khác 14-17,5%/năm, cho vay lĩnh vực phi sản xuất 16,5-20%/năm .
- Lãi suất cho vay USD: Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 5,5-7,5%/năm đối với ngắn hạn; 7,5-9%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 14-16,5 - Thấp nhất: 12 |
16-18 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 12-13 - Thấp nhất: 12 |
15,5-17 |
|
USD: |
6,0-6,5 |
6,5-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 15-17,5 - Thấp nhất: 13,5 |
17-18,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 13 - Thấp nhất: 12 |
15,5-18 |
|
USD |
5,5-7,5 |
7,5-9,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng VND đạt xấp xỉ 117.688 tỷ đồng, bình quân khoảng 23.538 tỷ đồng/ngày; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 58.323 tỷ đồng, bình quân khoảng 11.665 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn như qua đêm và 1 tuần. Doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng VND đạt khoảng 87.013 tỷ đồng, tương đương 74% tổng doanh số giao dịch bằng VND; doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 44.958 tỷ đồng, tương đương 77% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân kỳ này có xu hướng tăng đối với các kỳ hạn ngắn từ 3 tháng trở xuống và kỳ hạn 12 tháng; trong đó kỳ hạn qua đêm, 2 tháng, 3 tháng và 12 tháng, lãi suất giao dịch bình quân tăng với các mức tăng từ 1,00% (kỳ hạn 3 tháng) đến 1,99% (kỳ hạn 2 tháng); các kỳ hạn từ 1 tuần đến 1 tháng, lãi suất giao dịch bình quân tăng mạnh với các mức tăng từ 3,01% (kỳ hạn 1 tuần) đến 3,62% (kỳ hạn 2 tuần). Các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất bình quân giảm nhẹ. Trong kỳ tiếp tục không phát sinh giao dịch trên 12 tháng.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân các kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng và 6 tháng giảm so với lãi suất bình quân kỳ trước, với mức giảm từ 0,02% (kỳ hạn 1 tuần) đến 0,47% (kỳ hạn 6 tháng). Các kỳ hạn qua đêm, 3 tuần và 3 tháng lãi suất giao dịch bình quân tăng lần lượt 0,06%, 0,44% và 0,06%. Kỳ hạn 2 tháng lãi suất giao dịch bình quân không đổi, vẫn ở mức 1,35%. Trong kỳ không phát sinh giao dịch 9 tháng và trên 12 tháng.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
5,11 |
6,36 |
6,61 |
8,35 |
7,91 |
7,51 |
7,92 |
8,83 |
10,90 |
10,67 |
- |
USD |
0,37 |
0,63 |
0,74 |
0,75 |
1,17 |
1,35 |
2,13 |
2,88 |
- |
2,80 |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, trạng thái ngoại tệ toàn hệ thống tiếp tục đạt mức dương trong cả tuần. Tỷ giá giao dịch trên thị trường liên ngân hàng diễn biến ổn định và có xu hướng giảm so với tuần trước. Hiện, tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.930/ 20.990 đ/USD.
NHNN VN