a) Tên Đề tài: Giải pháp cải thiện vai trò của Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam
Mã số: ĐTNH-CS.006/19
b) Tổ chức chủ trì: Viện Chiến lược ngân hàng
c) Chủ nhiệm và người tham gia chính:
- Chủ nhiệm: TS. Đỗ Thị Bích Hồng - Phó Trưởng phòng, Viện Chiến lược ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Thư ký: TS. Nguyễn Thị Kim Thanh - Phó Tổng Thư ký, Hiệp hội Quỹ Tín dụng Nhân dân Việt Nam.
- Thành viên tham gia:
d) Các chủ đề nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) và Hiệp hội QTDND, trong đó tập trung làm rõ một số nội dung như: Khái niệm, đặc điểm, mô hình và cơ cấu tổ chức của QTD; Định nghĩa, vai trò, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của Hiệp hội QTDND.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về mô hình tổ chức, vai trò của Hiệp hội QTDND trong hỗ trợ phát triển, tăng cường tính liên kết hệ thống tại một số quốc gia, bài học cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống QTDND nói chung và thực trạng hoạt động của Hiệp hội QTDND nói riêng, trong đó làm rõ một số nội dung: (i) Tính liên kết hệ thống, năng lực hoạt động, tính tuân thủ tôn chỉ mục đích của các hội viên; (ii) Đánh giá việc thực hiện vai trò, nhiệm vụ của Hiệp hội QTDND.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị cùng lộ trình triển khai góp phần cải thiện vai trò của Hiệp hội QTDND, thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp đặt ra tại Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng và Đề án củng cố và phát triển QTDND đến 2020 và định hướng đến 2030.
đ) Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc:
- Thời gian bắt đầu: Tháng 10/2019
- Thời gian kết thúc: Tháng 12/2020
e) Kinh phí thực hiện: 95 triệu đồng
g) Kết quả thực hiện: Giỏi
h) Mô tả tóm tắt:
Nhằm mục tiêu nghiên cứu để đề xuất xây dựng hệ thống giải pháp và lộ trình triển khai để nâng cao hơn nữa vai trò của Hiệp hội QTDND Việt Nam trong việc làm cầu nối giữa hội viên với các cơ quan quản lý nhà nước; kết nối giữa các hội viên, hỗ trợ tư vấn, đào tạo và quảng bá hình ảnh cho các hội viên; góp phần thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng và Đề án củng cố và phát triển QTDND đến 2020 và định hướng đến 2030, đề tài ĐTNH-CS.006/19 đã triển khai các nội dung nghiên cứu sau:
Chương 1 nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về QTDND và Hiệp hội QTDND; kinh nghiệm hoạt động của Hiệp hội QTDND tại một số quốc gia trên thế giới và vai trò của Hiệp hội QTDND trong việc làm cầu nối giữa hội viên với các cơ quan quản lý nhà nước; kết nối giữa các hội viên, hỗ trợ tư vấn, đào tạo và quảng bá hình ảnh cho các hội viên. Thông qua nghiên cứu vai trò của Hiệp hội QTDND tại 4 nước trên thế giới gồm Ai-len, Philippine, Hàn Quốc và Canada, Đề tài đã rút ra được những nhận định, đánh giá đối với vai trò của Hiệp hội qua từng trường hợp cụ thể và rút ra một số bài học có ý nghĩa đối với Việt Nam như: (i) Nêu cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ giữa các đơn vị trong Hiệp hội/Liên đoàn; (ii) Công tác đào tạo nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng dẫn đến thành công của các Hiệp hội/Liên đoàn; (iii) Sự phối hợp chặt chẽ giữa Hiệp hội/Liên đoàn với các QTDND thành viên cần được chú trọng; (iv) Bên cạnh hỗ trợ QTDND về chính sách, pháp lý, Hiệp hội cũng có thể xây dựng trở thành đại diện chính thức cho các QTDND, trở thành cơ quan đại diện cho các vấn đề liên quan đến QTDND trước nhà nước và các tổ chức trong và ngoài nước.
Chương 2 của đề tài nghiên cứu về thực trạng hoạt động của Hiệp hội QTDND Việt Nam thông qua việc đánh giá quá trình hình thành và phát triển hệ thống QTDND trong giai đoạn vừa qua. Kết quả nghiên cứu cho thấy về cơ bản hoạt động của hệ thống QTDND lành mạnh, hiệu quả, khẳng định được vị thế mô hình kinh tế HTX kiểu mới. Tuy nhiên, tại một số tỉnh, thành phố vẫn còn tồn tại các QTDND hoạt động chưa hiệu quả, yếu kém, thậm chí vi phạm pháp luật. Thực trạng quá trình phát triển hệ thống QTDND cũng cho thấy vai trò quan trọng của Hiệp hội QTDND trong việc thực hiện nhiệm vụ cầu nối giữa hội viên với các cơ quan quản lý nhà nước; kết nối giữa các hội viên, hỗ trợ tư vấn, đào tạo và quảng bá hình ảnh cho các hội viên. Hiệp hội đã phát huy được nhiều điểm tích cực trong việc hoàn thành vai trò của mình. Bên cạnh đó, do một số bất cập trong mô hình tổ chức, nhân lực...Hiệp hội vẫn còn một số hạn chế như sau: (i) Hạn chế trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các hội viên, mới tập trung chủ yếu vào việc kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước sửa đổi vướng mắc trong cơ chế chính sách; (ii) Hạn chế trong hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển của các QTDND, chưa thực hiện được công tác tư vấn cho hoạt động của các hội viên; (iii) Hạn chế trong việc thực hiện tính liên kết hệ thống; (iv) Hạn chế trong triển khai tin học hóa hoạt động của các QTDND; (v) Hạn chế trong vai trò là kênh thông tin hỗ trợ cơ quan quản lý Nhà nước có những quyết sách phù hợp với thực tế. Kết quả nghiên cứu chương 2 cơ sở để đề xuất các giải pháp cải thiện và nâng cao vai trò của Hiệp hội QTDND.
Chương 3 tập trung nghiên cứu mục tiêu, định hướng và giải pháp nâng cao vai trò của Hiệp hội QTDND nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp đặt ra tại Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng và Đề án củng cố và phát triển QTDND đến 2020 và định hướng đến 2030. Trên cơ sở mục tiêu đặt ra trong Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và thực trạng hoạt động của hệ thống QTDND và Hiệp hội QTDND, nhóm nghiên cứu đưa ra một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Hiệp hội QTDND như sau: (1) Nhóm giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ Hiệp hội; (2) Nhóm giải pháp nâng cao vai trò của Hiệp hội; (3) Nhóm giải pháp nâng cao vai trò của Hiệp hội với cơ quan quản lý Nhà nước; và (4) Nhóm giải pháp thiết lập hệ thống quản trị rủi ro và hệ thống thông tin quản lý cho các QTDND; qua đó, đưa ra những kiến nghị cụ thể, có tính thực tiễn, nhằm góp phần cải thiện và nâng cao vai trò của Hiệp hội trong việc thực hiện nhiệm vụ cầu nối giữa hội viên với các cơ quan quản lý nhà nước; kết nối giữa các hội viên, hỗ trợ tư vấn, đào tạo và quảng bá hình ảnh cho các hội viên, thúc đẩy hoạt động của hệ thống Quỹ TDND hiệu quả hơn./.