Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile Bank
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chuyên đề khác

Các công cụ kiểm soát lạm phát và lịch sử phản ứng với lạm phát của FED

22/08/2022 15:51:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Giống như các ngân hàng trung ương trên thế giới, công việc chính của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (FED) là kiểm soát lạm phát trong khi tránh các nguy cơ suy thoái cho nền kinh tế. Để kiểm soát lạm phát, FED phải sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt để làm chậm tăng trưởng kinh tế. FED có thể làm chậm tốc độ tăng trưởng này bằng cách thắt chặt nguồn cung tiền hay là tổng lượng tín dụng được phép vào thị trường. Các hành động của FED làm giảm tính thanh khoản trong hệ thống tài chính, khiến việc vay vốn trở nên đắt đỏ hơn, từ đó làm chậm tăng trưởng kinh tế và giảm bớt nhu cầu, gây áp lực giảm giá.

Tỷ lệ lạm phát lý tưởng mà FED theo đuổi là khoảng 2%- đây là mức tăng giá cả hàng năm được cho là tốt cho nền kinh tế bởi nó có thể kích thích nhu cầu. Người dân kỳ vọng giá cả tăng cao hơn trong tương lai vì vậy họ sẽ mua nhiều hơn trong hiện tại. Nếu lạm phát cao hơn, nhu cầu tăng cao sẽ làm tăng giá hàng hóa.

Các công cụ để kiểm soát lạm phát của FED

FED có một số công cụ thường sử dụng để chế ngự lạm phát, bao gồm hoạt động thị trường mở (OMO), lãi suất liên bang, lãi suất chiết khấu và dự trữ bắt buộc – tuy nhiên FED hiếm khi thay đổi các mức dự trữ bắt buộc.

Tuyến phòng thủ đầu tiên của FED là các hoạt động thị trường mở. FED mua hoặc bán trái phiếu, điển hình là trái phiếu kho bạc từ các ngân hàng thành viên của mình. Thông qua việc mua và bán trái phiếu, FED có thể tác động đến các điều kiện thị trường và qua đó ảnh hưởng đến nền kinh tế. Khi muốn các ngân hàng có nhiều tiền hơn để cho vay, FED sẽ mua vào trái phiếu; ngược lại FED sẽ bán các trái phiếu này ra và các ngân hàng thành viên buộc phải mua. Điều này sẽ làm giảm lượng tiền của FED, khiến họ có ít tiền để cho vay hơn. Do đó, họ có thể thiết lập mức lãi suất cao hơn, qua đó làm chậm tăng trưởng kinh tế và đẩy lùi lạm phát.

Công cụ tiếp theo và nổi tiếng nhất trong các công cụ được FED sử dụng là lãi suất quỹ liên bang (FFR). Lãi suất này cũng là một phần của hoạt động thị trường mở. FFR là lãi suất mà các ngân hàng tính cho các khoản vay qua đêm mà họ thực hiện với nhau. Nó có tác dụng tương tự như việc thay đổi dự trữ bắt buộc và có thể dễ dàng điều chỉnh hơn bởi FED.

FED cũng sử dụng công cụ lãi suất chiết khấu để thực hiện chính sách tiền tệ. Đây là mức lãi suất mà FED tính để cho phép các ngân hàng vay vốn từ hệ thống cho vay chiết khấu của mình. Các ngân hàng thành viên có thể thực hiện các khoản vay qua đêm từ FED để đảm bảo các yêu cầu dự trữ bắt buộc. Để được vay từ FED các ngân hàng phải có các tài sản thế chấp, chúng có thể gồm trái phiếu kho bạc và trái phiếu của chính quyền địa phương,… FED tăng lãi suất chiết khấu khi muốn giảm lượng cung tiền, cùng lúc FED tăng lãi suất quỹ liên bang. Ngược lại, để kích thích tăng trưởng kinh tế, FED giảm lãi suất chiết khấu và lãi suất quỹ liên bang, từ đó tăng lượng cung tiền và cho phép các ngân hàng có nhiều tiền hơn để cho vay.

Dự trữ bắt buộc có thể coi là công cụ cơ sở cho tất cả các công cụ khác của FED. Đây là lượng tiền mà các ngân hàng thành viên bắt buộc phải dự trữ vào cuối mỗi ngày. Nếu ngân hàng không có đủ lượng dự trữ theo yêu cầu, họ sẽ cần vay từ các ngân hàng khác, hoặc cũng có thể vay từ FED thông qua hệ thống chiết khấu. FED sử dụng các công cụ này để quản lý thanh khoản trong hệ thống tài chính. Khi giảm dự trữ bắt buộc, FED sẽ tạo nhiều tiền hơn trong hệ thống ngân hàng, ngược lại việc tăng lượng dự trữ bắt buộc khiến giảm tiền trong lưu thông. Tuy nhiên, FED hiếm khi điều chỉnh dự trữ bắt buộc bởi nó thường rất tốn kém cho các ngân hàng. Vào 15/3/2020, FED quyết định giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc xuống 0% để khuyến khích các ngân hàng cho vay trong thời gian đại dịch COVID-19.

Cùng với các công cụ truyền thống như trên, FED ngày càng quan tâm đến việc quản lý kỳ vọng lạm phát của công chúng trong cuộc chiến chống lạm phát. Cựu Chủ tịch FED Ben Bernanke (2006-2014) lưu ý rằng kỳ vọng của công chúng về lạm phát là một yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến tỷ lệ lạm phát. Một khi mọi người dự đoán giá cả tăng lên trong tương lai, họ tạo ra một lời tiên tri tự ứng nghiệm. Họ lập kế hoạch cho việc tăng giá trong tương lai bằng cách mua nhiều hơn ngay bây giờ, do đó làm tăng lạm phát hơn nữa.

Vào ngày 3/11/2021, Ủy ban thị trường mở liên bang (FOMC) đã phát đi thông điệp rằng họ sẽ cho phép tỷ lệ lạm phát mục tiêu cao hơn 2% nếu điều đó giúp đảm bảo việc làm tối đa. Mặc dù FOMC vẫn theo đuổi mức lạm phát mục tiêu 2% theo thời gian nhưng sẵn sàng cho phép tỷ lệ cao hơn tại một số thời điểm để cân bằng với tỷ lệ thấp hơn trong lịch sử để mức trung bình vẫn trên 2%.

Lịch sử phản ứng của FED đối với lạm phát

Mỗi nhiệm kỳ Chủ tịch của FED trong quá khứ đều phải đối phó với lạm phát. Nhưng những thách thức họ phải đối mặt và những công cụ họ đã sử dụng rất khác nhau kể từ năm 1934 cho đến nay.

Mariner S. Eccles (1934–1948)

Mariner S. Eccles đã phải chống chọi với tình trạng lạm phát đình trệ được thúc đẩy bởi các chương trình của chính phủ để tạo việc làm cho các cựu chiến binh trở về sau chiến tranh, với mức lạm phát cao nhất 18,1% vào năm 1946. Sau khi Chiến tranh Thế giới thứ II kết thúc, Hội đồng quản trị FED đã kỳ vọng ​​giảm phát, giống như những gì đã xảy ra sau Nội chiến và Thế chiến thứ I. Nhưng thực tế hoàn toàn ngược lại. Khi lạm phát tăng, chủ tịch FED Philadelphia muốn tăng lãi suất để chống lại nó. Tuy nhiên Eccles, người đã làm việc với Tổng thống Roosevelt để chống lại cuộc Đại suy thoái, đã trừng phạt ông. Bộ Tài chính đã gây áp lực buộc FED phải giữ lãi suất ở mức thấp để trả khoản nợ Thế chiến thứ hai của chính phủ với chi phí thấp điều này khiến lạm phát tăng phi mã và kinh tế trì trệ.

Thomas McCabe (1949–1951)

Thomas McCabe đã tạo ra vị thế độc lập FED ngày nay. Vào những năm 1949 – 1950, mâu thuẫn nảy sinh giữa FED và Bộ Tài chính Hoa Kỳ về chính sách lãi suất và kiểm soát tín dụng, McCabe đã tham gia vào ủy ban do Tổng thống Truman tạo ra để đưa ra một thỏa thuận - được gọi là Hiệp định Kho bạc – FED vào ngày 3/3/1951. Theo các điều khoản, việc quản lý các nợ của chính phủ đã được tách khỏi chính sách tiền tệ, từ đó củng cố vị trí độc lập của ngân hàng trung ương và đặt nền móng cho chính sách tiền tệ mà FED theo đuổi ngày nay.

William McChesney Martin Jr. (1951–1970)

William Martin Jr. là chủ tịch FED thực sự độc lập đầu tiên và nổi tiếng với việc tích cực chống lạm phát bằng chính sách tiền tệ thắt chặt. Ông đã nỗ lực thúc đẩy sự linh hoạt và độc lập của FED trong thực thi chính sách tiền tệ. Vào năm 1965, bất chấp sự phản đối kịch liệt từ Tổng thống Lyndon Johnson, Martin vẫn quyết định tăng lãi suất chiết khấu để ứng phó với lạm phát. Hành động này của Martin được xem như một sự kiện quan trọng khẳng định sự độc lập của FED.

Mặc dù Martin đã thành công trong cuộc chiến chống lạm phát trong những năm đầu nhiệm kỳ nhưng các chi tiêu lớn của chính phủ cho cải cách và chiến tranh đã góp phần gây ra lạm phát 4,7% vào năm 1968 của Hoa Kỳ. Người Mỹ mua nhiều hàng nhập khẩu hơn, và đô la được chuyển ra nước ngoài nhiều hơn. Các ngân hàng nước ngoài đổi đô la lấy vàng theo thỏa thuận Bretton Woods năm 1944, đe dọa làm cạn kiệt dự trữ vàng của Hoa Kỳ. Để củng cố giá trị của đồng đô la, Fed đã tăng mạnh lãi suất điều hành và đã châm ngòi cho một cuộc suy thoái sau đó.

Arthur Burns (1970–1979)

Arthur Burns trở thành chủ tịch FED trong thời kỳ Đại lạm phát từ năm 1965 đến năm 1982. Nhìn chung, chính sách tiền tệ nới lỏng trong thời kỳ này đã thúc đẩy lạm phát và kỳ vọng lạm phát tăng vọt. Khi lạm phát bắt đầu tăng, các nhà hoạch định chính sách đã phản ứng một cách quá chậm chạp. Hậu quả là kinh tế Mỹ rơi vào suy thoái trầm trọng. Lạm phát đã trở nên tồi tệ hơn bởi một số yếu tố kinh tế trong suốt một thập kỷ. Năm 1972, Tổng thống Nixon áp đặt các biện pháp kiểm soát giá - tiền lương để ngăn chặn lạm phát. Nhưng thay vào đó, chính sách này đã làm suy thoái nặng nề hơn. Các doanh nghiệp không thể tăng giá bán, vì vậy họ sa thải công nhân. Người lao động không được tăng lương, vì vậy họ cắt giảm chi tiêu. Burns đã cố gắng chống lại các biện pháp của Nixon nhưng vô ích. Ông đã quyết định giảm lãi suất để chống lại suy thoái kinh tế, nhưng điều đó làm lạm phát xấu hơn. Khi FED tăng lãi suất trở lại, nó làm chậm tăng trưởng kinh tế. Đến cuối nhiệm kỳ của Burns, Hoa Kỳ đã phải gánh chịu tình trạng suy thoái trì trệ.

Paul Volcker (1979 - 1987)

Trong nhiệm kỳ đầu tiên của mình, Volcker tập trung vào việc chiến đấu với tỷ lệ lạm phát hàng năm 10% bằng cách tăng lãi suất của Fed lên 20% và duy trì mức lãi suất này cho đến khi lạm phát được kiểm soát. Thật không may, điều này đã góp phần vào cuộc suy thoái năm 1981. Volcker đã thực hiện hành động kịch tính và nhất quán này để khiến mọi người tin rằng lạm phát thực sự có thể được kiểm soát. Trong nhiệm kỳ thứ hai, Volcker ưu tiên mở rộng cung tiền mà không làm tăng lạm phát. Ông cũng dành sự quan tâm nhiều hơn đến việc cải cách cơ cấu tổ chức của FED và hạn chế các hoạt động rủi ro của các ngân hàng thương mại.

Alan Greenspan (1987 - 2006)

Alan Greenspan ủng hộ học thuyết kinh tế laissez-faire – cho rằng chính phủ không nên can thiệp vào nền kinh tế ngoại trừ việc bảo vệ các quyền bất khả xâm phạm của các cá nhân. Theo đó FED không cố gắng quản lý vi mô nền kinh tế mà tuân thủ các mục tiêu rộng lớn là kích thích nền kinh tế trong khi tránh lạm phát. Greenspan chủ yếu dựa vào việc điều hành lãi suất quỹ liên bang để đạt được mục tiêu của mình.

Ngay khi trở thành Chủ tịch FED, Greenspan đã phải đối mặt với cuộc khủng hoảng thị trường chứng khoán tháng 10/1987 và ông đã nhanh chóng hành động để đảm bảo thanh khoản trong các thị trường. Trong suốt nhiệm kỳ của mình, Greenspan đã lãnh đạo FED trải qua nhiều cuộc khủng hoảng kinh tế lớn, bao gồm suy thoái kinh tế Mỹ, khủng hoảng tài chính châu Á 1997, và sự kiện khủng bố 11/9/2021. Để chống lại cuộc suy thoái năm 2001, Greenspan đã giảm lãi suất xuống 1,25%. Điều này làm giảm lãi suất đối với các khoản thế chấp có thể điều chỉnh và lãi suất các khoản thanh toán. Greenspan đã tăng tỷ giá vào năm 2004 để chống lạm phát 3,3% và tiếp tục nâng lên 4,25% vào năm 2005 và 5,25% vào tháng 6/2006. Đến cuối năm, lạm phát ở mức có thể kiểm soát được là 2,5%.

Tuy nhiên, việc tăng lãi suất của Greenspan đã tác động đến những người nắm giữ các khoản thế chấp lãi suất thấp trước đó khiến họ không thể trả được. Đồng thời, giá nhà đất bắt đầu giảm nên họ cũng không bán được. Điều đó đã tạo ra những vụ kê biên bất động sản lớn. Việc chờ đợi quá lâu để tăng lãi suất đã gây ra cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008.

Ben Bernanke (2006–2014)

Ben Bernanke là người lãnh đạo FED ứng phó với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2006 – 2010 và Cuộc đại suy thoái. Trong nhiệm kỳ của mình, Bernanke đã thực hiện các bước đi chưa từng có để triển khai các gói nới lỏng định lượng, khi NHTW mua hàng tỷ đô la trái phiếu có tài sản đảm bảo và trái phiếu dài hạn để kích thích tăng trưởng kinh tế. Bernake cũng là người thúc đẩy tăng cường thông tin và minh bạch của FED thông qua việc tổ chức các phiên họp báo hàng quý để giải thích các quyết định của FOMC. Ben Bernanke chính thức giới thiệu việc sử dụng các mục tiêu lạm phát 2% để đặt ra kỳ vọng của công chúng về các hành động của FED. Ông đã sử dụng định hướng chính sách để quản lý kỳ vọng của công chúng về lạm phát.

Janet Yellen (2014–2018)

Janet Yellen bắt đầu nhiệm kỳ của mình bằng cách giảm bớt các khoản mua trái phiếu kho bạc của FED khi bà quyết định cắt giảm các gói nới lỏng định lượng. Thay vì lạm phát, Yellen phải vật lộn với lực lượng giảm phát. Năm 2015, lạm phát của Hoa Kỳ chỉ ở mức 0,1% trong khi tăng trưởng GDP chỉ đạt 2,3% và tỷ lệ thất nghiệp lên tới 5,0%. Đến năm 2017, lạm phát được duy trì ở mức 2,1% và tăng trưởng GDP 2,3%.

Jerome Powell (2018–2022)

Là thành viên hội đồng quản trị của FED từ năm 2012, nên Powell đang tiếp tục bình thường hóa lãi suất. FED muốn có lãi suất cho vay ở mức 2,0% vì điều này cho phép FED có thể hạ lãi suất nếu một cuộc suy thoái khác xảy ra. Nó cũng cho phép các ngân hàng tạo ra lợi nhuận hợp lý và người gửi tiết kiệm được hưởng lợi từ lãi suất cao hơn. Tổng thống Trump đã chỉ trích chính sách này và muốn lãi suất thấp hơn để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Và khi đại dịch COVID-19 xảy ra, FED đã phải giảm lãi suất quỹ liên bang xuống 0% để cố gắng thúc đẩy nền kinh tế. Năm 2021, GDP Hoa Kỳ tăng 6,9% - cao nhất kể từ 1984, nhưng kéo theo đó, lạm phát cũng lên mức kỷ lục 7% kể từ năm 1982. Lạm phát tiếp tục tăng nóng những tháng đầu năm 2022 lên 7,9% vào tháng 2 so với cùng kỳ năm trước điều này đã khiến Powell liên tục tăng lãi suất nhằm đưa lạm phát trở lại mục tiêu 2%.

MN (theo the Balance& FedHistory)

  • aA
  • Các chuyên mục:
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chuyên đề khác
CÁC TIN KHÁC
Xu hướng lạm phát toàn cầu và tác động chính sách
03:06, 10/02/2026
Tín dụng ngân hàng khẳng định vai trò “trụ đỡ” của nền nông nghiệp
17:00, 02/02/2026
Fed giữ nguyên lãi suất: duy trì quan điểm thận trọng
09:16, 29/01/2026
Triển vọng kinh tế thế giới năm 2026 và hàm ý đối với điều hành chính sách tiền tệ
09:13, 22/01/2026
Thanh toán trong kỷ nguyên số: Yêu cầu tái định vị vai trò của ngân hàng
11:28, 19/01/2026
ECB duy trì lập trường thận trọng trong bối cảnh lạm phát hạ nhiệt và bất ổn toàn cầu gia tăng
22:00, 15/01/2026
Thông tư số 77/2025/TT-NHNN: Tăng cường phòng vệ chủ động trước rủi ro công nghệ cao
09:51, 14/01/2026
WB: Việt Nam bứt phá mạnh mẽ về dịch vụ tài chính và sự linh hoạt môi trường kinh doanh
09:53, 09/01/2026
Fed tái định hình giám sát ngân hàng: Thu gọn phạm vi, tập trung rủi ro cốt lõi
15:00, 08/01/2026
Dự thảo Nghị định về Tiền di động: Tạo thuận lợi gắn với kiểm soát rủi ro
03:32, 18/12/2025
Đang hiển thị 1 đến 10 của 2043
  • 1
  • 2
  • 3
  • 205
Giới thiệu NHNN
  • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Ban lãnh đạo đương nhiệm
  • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
CPI
Lãi suất
Dự trữ bắt buộc
Hoạt động thị trường tiền tệ
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    • Thông báo đấu thầu
    • Kết quả đấu thầu
  • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
Cải cách hành chính
  • Tin tức CCHC
  • Bản tin CCHC nội bộ
  • Văn bản CCHC
  • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
  • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
  • Danh mục điều kiện kinh doanh
  • Danh mục báo cáo định kỳ
  • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
  • Đào tạo ISO
Dịch vụ công trực tuyến
Hoạt động khác
  • Đầu tư, đấu thầu
    • Thông tin đấu thầu
    • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
    • Các dự án đang triển khai
    • Các dự án đã hoàn tất
  • Tài chính vi mô tại Việt Nam
  • Ổn định tài chính
    • Giới thiệu
      • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
      • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
    • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
  • Hợp tác quốc tế
    • Quan hệ với ADB
    • Quan hệ với IMF
    • Quan hệ với IBEC - IIB
    • Quan hệ với WB
    • Quan hệ với AIIB
    • Quan hệ với BIS
    • Quan hệ song phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
      • Khu vực châu Á
      • Khu vực châu Âu
      • Khu vực châu Mỹ
      • Khu vực châu Phi
      • Khu vực châu Đại Dương
    • Quan hệ đa phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
      • Giới thiệu tổ chức APEC
      • Giới thiệu tổ chức ASEM
      • Giới thiệu tổ chức WTO
      • Giới thiệu tổ chức ASEAN
      • Giới thiệu SEACEN
  • Công nghệ thông tin
    • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
    • Hỗ trợ kỹ thuật
    • An toàn thông tin
      • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
      • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
      • Văn bản chính sách ANTT
      • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
  • Hoạt động khoa học công nghệ
    • Các chương trình đề tài
    • Kết quả các chương trình, đề tài
    • Hợp tác nghiên cứu
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
  • Tổ chức cán bộ
    • Tuyển dụng
  • Thi đua khen thưởng
    • Văn bản về thi đua khen thưởng
    • Công tác thi đua khen thưởng
    • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
  • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
  • Hoạt động Tổ chức tín dụng
  • Hoạt động đoàn thể
  • Tài chính kế toán
    • Chế độ kế toán của NHNN
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
      • Văn bản
      • Tình hình triển khai
    • Chế độ kế toán của TCTD
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
  • Các chính sách của NHNN
  • Các chính sách của TCTD
  • Giải đáp chính sách
  • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
NHNN với Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
  • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
  • Hoạt động về công tác Quốc hội
  • Báo cáo, giải trình
    • Báo cáo của NHNN
    • Giải trình của NHNN
  • Tài liệu tham khảo
    • Nghị quyết của Quốc hội
    • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
    • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Liên hệ
Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
  • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
  • Thông tin định kỳ
    • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
    • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
    • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
    • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
    • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
  • Thông tin bất thường
Hệ thống các TCTD
  • Ngân hàng
    • Ngân hàng thương mại
      • NHTM Nhà nước
      • NHTM Cổ phần
      • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
      • Ngân hàng liên doanh
    • Ngân hàng Chính sách xã hội
    • Ngân hàng Hợp tác xã
  • TCTD phi ngân hàng
    • Công ty tài chính
    • Công ty cho thuê tài chính
    • TCTD phi ngân hàng khác
  • Tổ chức tài chính vi mô
  • Quỹ tín dụng nhân dân
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
  • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
  • Chương trình khác
    • Kết quả triển khai
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
  • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
Phổ biến kiến thức
  • Phổ biến kiến thức pháp luật
  • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
    • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
      • Phát hành và điều hòa tiền mặt
      • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
      • Tiền đình chỉ lưu hành
      • Phân biệt tiền thật, tiền giả
      • Bảo vệ tiền Việt Nam
    • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
      • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
      • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
Tiếp cận thông tin
  • Danh mục thông tin công khai
  • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
  • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
  • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
  • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
Thanh Tìm kiếm
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
TIN ẢNH
Icon

Danh bạ liên hệ

Icon

Phản ánh kiến nghị

Icon

Đường dây nóng

Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84) 84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready