Ngày 31/3/2015, Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF) đã công bố dữ liệu cập nhật về dự trữ ngoại hối toàn cầu. Theo dữ liệu này, dự trữ ngoại hối quốc tế đến cuối năm 2014 đạt 11.600.559 tỉ USD, giảm 165.640 tỉ USD từ 11.766.199 tỉ USD vào cuối quí 3/2014; dự trữ đã phân bổ đạt 6.085.031 tỉ USD, giảm 98.908 tỉ USD.
Về cơ cấu dự trữ, USD tiếp tục là đồng tiền ưa chuộng nhất nhờ kinh tế Mỹ phục hồi vững chắc, tỉ trọng USD trong dự trữ ngoại hối toàn cầu tăng từ 62,4% trong quí 3/2014 lên 62,88% trong quí 4/2014. Trước khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009, tỉ trọng USD trong dự trữ ngoại hối quốc tế giảm khoảng 1%/năm từ đỉnh cao 70,7% vào năm 2001 xuống 62,1% vào năm 2009. Trong khi đó, tỉ trọng đồng euro giảm từ 22,6% trong quí 3/2014 xuống 22,21% trong quí 4/2014; đồng tiền chung này tăng từ tỉ trọng 17,9% vào năm 1999 (sau 1 năm bắt đầu lưu hành chính thức) lên đỉnh cao 27,6% vào năm 2009, sau đó giảm dần do kinh tế khu vực này phục hồi chậm chạp và đồng euro mất giá (xem bảng 1 dưới đây). Đồng euro cũng trượt từ mức 1,263.10 USD vào ngày 30/9/2014 xuống 1,121.07 USD vào ngày 31/12/2014 và đang có xu hướng ngang bằng USD trong những tháng sắp tới.
Bảng 1: Cơ cấu dự trữ quốc tế (tính theo USD)
Quí IV/2014 |
Tỉ trọng (%) |
||
(tỉ USD) |
Quí IV/2014 |
Quí III/2014 |
|
Tổng dự trữ ngoại hối |
11.600.559 |
||
Dự trữ đã phân bổ |
6.085.031 |
52,45 |
52,56 |
USD |
3.826.314 |
62,88 |
62,4 |
Euro |
1.351.717 |
22,21 |
22,6 |
Bảng Anh |
231.264 |
3,80 |
3,8 |
Yên Nhật |
241.209 |
3,96 |
4,0 |
Frank Thụy Sĩ |
17.183 |
0,28 |
0,3 |
Đô la Canada |
116.154 |
1,91 |
1,9 |
Đô la Australia |
110.014 |
1,81 |
1,9 |
Những ngoại tệ khác |
191.176 |
3,14 |
3,2 |
Dự trữ chưa phân bổ |
5.515.528 |
47,55 |
47,44 |
Nguồn: IMF
Tỉ trọng dự trữ đã phân bổ giảm nhẹ 0,11% xuống 52,45%, nhưng đã giảm mạnh từ tỉ trọng 78,4% vào năm 2000. Nguyên nhân cơ bản là do NHTW các nước có xu hướng tăng cường mua trái phiếu của chính phủ Mỹ, cả các nước công nghiệp và các nước mới nổi.
Trên toàn cầu, Trung Quốc vẫn là quốc gia có dự trữ ngoại hối lớn nhất, tiếp đó là Nhật Bản, A rập xê út, Thụy Sĩ. Riêng CHLB Nga tụt ba bậc từ vị trí thứ 5 xuống vị trí thứ 8 trong top 10 quốc gia, vùng lãnh thổ đứng đầu thế giới về dự trữ ngoại hối, do giá dầu giảm sâu đang làm giảm nguồn thu ngoại tệ của quốc gia này.
Bảng 2: top 10 nền kinh tế đứng đầu thế giới về dự trữ ngoại hối (tính theo USD, không kể vàng)
Quốc gia/khu vực |
Tỉ USD |
Thời điểm thống kê |
Trung Quốc |
3.899,3 |
12/2014 |
Nhật Bản |
1.261,1 |
01/2015 |
Arập Xêút |
734,5 |
01/2015 |
Thụy Sĩ |
585,5 |
01/2015 |
Đài Loan |
420,8 |
01/2015 |
Brazil |
362,5 |
02/2015 |
Hàn Quốc |
362,2 |
01/2015 |
CHLB Nga |
360,8 |
3/2015 |
Ấn Độ |
340,0 |
3/2015 |
Hồng Kông |
324,8 |
01/2015 |
Nguồn: IMF
Trên toàn cầu, 22 nền kinh tế có dự trữ ngoại hối trên 100 tỉ USD, đứng đầu là Trung Quốc (3.899,3 tỉ USD) và đứng thứ 22 là Malaysia (110,6 tỉ USD).
HTT - Nguồn IMF